THƯ NGỎ

KÍNH GỬI: CÁC NHÀ TÀI TRỢ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Viện Nghiên cứu ứng dụng Xử lý môi trường (IET) được thành lập theo Quyết định số 14/QĐ-TWHH ngày 18/7/2019 của Hiệp hội Đầu tư Xây dựng – Dịch vụ Nông Lâm nghiệp Việt Nam và Giấy phép hoạt động khoa học công nghệ theo Giấy chứng nhận số A-2208 ngày 20/5/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Với mục tiêu của Viện là “Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất có hiệu quả, thân thiện môi trường, bảo đảm phát triển bền vững và thích ứng với xu hướng biến đổi khí hậu”

Để giải quyết và đáp ứng cho xu hướng biến đổi khí hậu hiện nay chúng tôi đề xuất: Nghiên cứu và phát triển mô hình trồng rêu hấp thụ carbon và khai thác giá trị sinh học của rêu Hàn Quốc tại Việt Nam.

Xuất phát của đề xuất: Qua sự hỗ trợ và giúp đỡ của Chuyên gia Hàn Quốc về các nghiên cứu về chọn lựa các loài rêu của Hàn Quốc về khả năng sinh trưởng và quang hợp của trên 900 loài rêu họ đã lựa chọn được 5 loài ưu tú nhất có khả năng hấp thu CO2 cao nhất để đưa vào sản xuất sinh khối rêu và tín chỉ carbon. Chúng tôi mong muốn nhập 5 loài rêu trên của Hàn Quốc và nghiên cứu tính thích ứng của các lòai rêu này so sánh với các loài bản địa trong điều kiện sinh thái của Việt Nam …  

Dự án và yêu cầu các bước thực hiện

  1. Bối cảnh và sự cần thiết

– Việt Nam cam kết giảm phát thải ròng về 0 (Net Zero) vào năm 2050, đòi hỏi nhiều giải pháp giảm phát thải và tăng cường các giải pháp để hấp thụ và lưu trữ carbon.

– Rêu, đặc biệt là Sphagnum moss, được coi là “cỗ máy lưu trữ carbon” tự nhiên nhờ khả năng quang hợp tạo sinh khối…, song chưa được nghiên cứu nhiều tại Việt Nam. Mặt khác rêu với nhiều loại khác nhau để có thể vừa cùng lúc lọc được các hạt bụi mịn và NOx lại vừa tạo ra oxy. Rêu là chỉ thị sinh học lý tưởng để theo dõi các xu hướng ô nhiễm theo những không gian, thời gian và địa điểm khác nhau làm sạch không khí và lượng không khí chúng lọc được có thể phụ thuộc vào các mức độ ô nhiễm tại những thời điểm khác nhau trong ngày

– Ngoài vai trò môi trường, nhiều loài rêu chứa hợp chất thứ cấp có tiềm năng dược liệu (kháng vi sinh vật, chống oxy hóa, chống ung thư…).

– Việc kết hợp nghiên cứu carbon  và giá trị dược học sẽ mở ra cơ hội kinh tế kép: tham gia thị trường tín chỉ carbon và phát triển sản phẩm sinh học giá trị cao.

  1. Mục tiêu dự án

2.1. Mục tiêu tổng quát

2.1. Mục tiêu tổng quát

  • Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc trồng rêu tại Việt Nam
  • Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, hấp thụ carbon, phát triển tín chỉ carbon và các tác động tới môi trường của trồng rêu tại Việt Nam
  • Ứng dụng giá trị sinh học (chống ung thư…) của một số giống rêu tiềm năng.

2.2. Mục tiêu cụ thể

  • Thử nghiệm 5 loài rêu nhập nội từ Hàn Quốc và một số loài rêu bản địa của Việt Nam → chọn một số loài phù hợp nhất về sinh trưởng, khả năng lưu trữ carbon và tiềm năng sinh học.
  • Nghiên cứu các yếu tố sinh thái (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) và cơ chất cho trồng rêu
  • Triển khai thí nghiệm tại hai vùng sinh thái: Miền Bắc (khí hậu cận nhiệt, có mùa đông lạnh) và Miền Nam (nhiệt đới nóng ẩm).
  • Xác định khả năng hấp thụ CO₂ của từng loài.
  • Phân tích hoạt tính chống ung thư và các hoạt chất khác của một số loài rêu triển vọng.
  • Thử nghiệm và nhân rộng mô hình trồng rêu tạo tín chỉ carbon và khai thác giá trị sinh học tại Việt Nam
  1. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1. Nghiên cứu thử nghiệm 5 loài rêu của HQ và một số loài rêu của VN chọn ra các loài phù hợp để trồng tại Việt Nam

  • Mục tiêu: Thử nghiệm và đánh giá một số loài rêu (giống nhập nội từ Hàn Quốc 5 loài + một số loài bản địa Việt Nam); Chọn lọc giống sinh trưởng tốt, khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái Việt Nam, đồng thời có khả năng hấp thụ CO₂ cao để phát triển trồng đại trà tạo tín chỉ carbon…
  • Đối tượng nghiên cứu: 5 loài rêu Sphagnum nhập từ Hàn Quốc, có giá trị thương mại và đã được công nhận mở rộng sản xuất tại Hàn Quốc và một số loài rêu bản địa thu thập tại Việt Nam.
  • Phương pháp thực hiện: Bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu (Sinh trưởng phát triển, Khả năng thích nghi, Tỷ lệ sống sau trồng (%); Khả năng chống chịu, Tính ổn định, Khả năng hấp thụ carbon: Chất lượng rêu (màu sắc, độ sạch, độ bền sau bảo quản), Tính phù hợp làm giá thể, vật liệu xanh hoặc dược liệu).
  • Quy trình thực hiện: Giai đoạn 1: Chuẩn bị (Nhập giống rêu Hàn Quốc qua hợp tác, Thu thập và cùng đánh giá với loài rêu bản địa Việt Nam, Xây dựng khu trồng thử nghiệm; Giai đoạn 2: Tiến hành thí nghiệm và theo dõi (12 tháng); Giai đoạn 3: Phân tích và đánh giá kết quả; Giai đoạn 4: Lựa chọn và đề xuất: Chọn ra 1–2 loài rêu phù hợp nhất với điều kiện Việt Nam.
  • Kết quả dự kiến: Bộ số liệu đầy đủ về sinh trưởng, thích nghi và khả năng hấp thụ carbon của một số loài rêu; Xác định được loài rêu tiềm năng nhất cho sản xuất thương mại và phát triển tín chỉ carbon tại Việt Nam.

3.2. Nghiên cứu sinh thái và cơ chất phù hợp cho trồng rêu tại Việt Nam

  • Mục tiêu: Xác định các ngưỡng sinh thái tối ưu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) và cơ chất phù hợp cho sự sinh trưởng và hấp thụ carbon của rêu Sphagnum trong điều kiện khí hậu Việt Nam, đặc biệt khi so sánh với điều kiện ôn đới (Hàn Quốc, châu Âu); Đề xuất mô hình điều khiển vi khí hậu phù hợp cho sản xuất rêu tại Việt Nam; Xây dựng quy trình chuẩn về điều kiện sinh thái cho trồng rêu thương mại hướng tới tín chỉ carbon.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài rêu đã qua thử nghiệm, các loài tốt nhất.
  • Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ; Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng; Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm không khí và nghiên cứu cơ chất phù hợp cho trồng rêu.
  • Phương pháp thực hiện: Bố trí thí nghiệm trên khay có cơ chất, theo dõi các Chỉ tiêu: tỷ lệ sống, tốc độ mọc, sinh khối khô, tươi.
  • Kết quả dự kiến: Xác định ngưỡng tối ưu: Nhiệt độ, Ánh sáng, Độ ẩm, Cơ chất; Bộ khuyến nghị kỹ thuật điều khiển sinh thái cho trồng rêu; Đề xuất cơ chất phù hợp; Đề xuất mô hình nhà trồng rêu có kiểm soát vi khí hậu phù hợp.

3.3. Nghiên cứu khả năng thích nghi và điều khiển trồng rêu tại các vùng sinh thái tại Miền Bắc và Miền Nam  

  • Mục tiêu: Đánh giá khả năng sinh trưởng và thích nghi của các giống rêu (Sphagnum và rêu bản địa) trong điều kiện sinh thái khác nhau của Việt Nam; Xây dựng mô hình điều khiển sinh thái (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, cơ chất) phù hợp cho từng vùng; Đề xuất quy trình kỹ thuật trồng rêu thương mại thích ứng khí hậu miền Bắc và miền Nam, hướng tới hấp thụ carbon và sản xuất tín chỉ carbon.
  • Đối tượng nghiên cứu: 5 loài rêu nhập từ Hàn Quốc + một số loài bản địa Việt Nam (đã được thử nghiệm cơ bản).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Miền Bắc: Hà Nội, Lào Cai (khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh).
    • Miền Nam: Lâm Đồng (cao nguyên mát), Đồng Nai hoặc TP.HCM (nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh năm).
  • Nội dung nghiên cứu: Khảo sát điều kiện sinh thái từng vùng; Thí nghiệm thích nghi rêu tại các vùng (Thiết lập mô hình trồng thử nghiệm ngoài trời có mái che và trong nhà lưới); So sánh khả năng thích nghi tại các vùng.
  • Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sống, Tốc độ mọc của bào tử… (cm/tháng), Diện tích phủ xanh, Sinh khối khô và hàm lượng carbon tích lũy. So sánh khả năng thích nghi theo vùng.
  • Kết quả dự kiến: Bộ dữ liệu so sánh khả năng sinh trưởng của rêu ở miền Bắc và miền Nam; Xác định 2–3 giống rêu ưu tiên cho mỗi vùng.

3.4. Nghiên cứu khả năng hấp thụ Carbon của rêu tại Việt Nam

  • Mục tiêu: Đo lường và đánh giá khả năng hấp thụ và tích lũy carbon của các loài thuộc giống rêu (Sphagnum nhập nội và rêu bản địa); Xác định sự khác biệt về hiệu suất hấp thụ C giữa các giống rêu và các vùng sinh thái (miền Bắc, miền Nam); Đề xuất quy trình tính toán và chuẩn hóa dữ liệu tín chỉ carbon từ rêu trong điều kiện Việt Nam.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    • Đối tượng: 5 loài rêu nhập từ Hàn Quốc và một số loài bản địa.
    • Phạm vi: Các mô hình thử nghiệm trồng rêu ở miền Bắc (Hà Nội, Lào Cai) và miền Nam (Lâm Đồng, Đồng Nai); Thí nghiệm trong nhà lưới và ngoài trời có kiểm soát sinh thái.
  • Nội dung nghiên cứu: So sánh khả năng hấp thụ giữa các loài tại các vùng sinh thái; So sánh sự khác biệt giữa loài giống rêu nhập và loài giống bản địa; Đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm đến hiệu suất hấp thụ C; Xác định vùng sinh thái tối ưu cho sản xuất rêu hấp thụ carbon; Chuẩn hóa dữ liệu tín chỉ carbon
  • Phương pháp nghiên cứu: Bố trí thí nghiệm có so sánh với đối chứng tại các vùng, Đo sinh khối và tích lũy carbon;
  • Kết quả dự kiến: Bộ số liệu định lượng về khả năng hấp thụ carbon của rêu tại Việt Nam; Xác định 2–3 giống rêu có hiệu suất hấp thụ CO₂ cao nhất; Đề xuất quy chuẩn tín chỉ carbon từ trồng rêu (tấn CO₂e/ha/năm).

3.5. Nghiên cứu hoạt tính chống ung thư của một số giống rêu tại Việt Nam

  • Mục tiêu: Khai thác tiềm năng dược liệu của rêu bên cạnh vai trò hấp thụ carbon; Phát hiện và sàng lọc hoạt chất sinh học có tác dụng chống ung thư từ rêu Sphagnum và rêu bản địa; Xác định giống rêu ưu tú vừa có khả năng hấp thụ C cao vừa có tiềm năng dược liệu, góp phần đa giá trị hóa mô hình trồng rêu tại Việt Nam.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5 loài thuộc giống rêu Sphagnum nhập từ Hàn Quốc và các giống bản địa Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu: Thu mẫu và chiết tách hoạt chất; Định danh hợp chất tiềm năng; Đánh giá an toàn sinh học
  • Kết quả dự kiến: Sàng lọc và chọn ra 1–2 giống rêu có hoạt tính chống ung thư mạnh nhất; Xác định được nhóm hợp chất chủ lực (polyphenol, terpenoid…) liên quan đến hoạt tính; Công bố cơ sở dữ liệu hoạt chất sinh học từ rêu tại Việt Nam.

3.6. Thử nghiệm và nhân rộng mô hình trồng rêu tạo tín chỉ carbon và khai thác giá trị sinh học tại Việt Nam

  • Mục tiêu: Xây dựng mô hình thử nghiệm trồng rêu quy mô bán công nghiệp tại một số địa phương đại diện cho các vùng sinh thái của Việt Nam; Đánh giá hiệu quả hấp thụ carbon và tiềm năng tín chỉ carbon; Kết hợp khai thác giá trị sinh học (dược liệu, sản phẩm chức năng) để tăng hiệu quả kinh tế; Hoàn thiện quy trình nhân rộng mô hình trồng rêu bền vững, phục vụ cả thị trường carbon và thị trường dược liệu.
  • Địa điểm và quy mô thực hiện

Miền Bắc: Lào Cai (vùng núi mát), Bắc Giang (vùng trung du), Hà Nội (vùng đồng bằng).

Miền Nam: Lâm Đồng (cao nguyên mát ẩm), TP. Hồ Chí Minh hoặc Cần Thơ (vùng đồng bằng nhiệt đới).

Quy mô thử nghiệm: 500–1.000 m²/mô hình.

Giai đoạn nhân rộng: 5–10 ha tại các địa phương phù hợp.

Bố trí thí điểm bên dưới tấm phin mặt trời hoặc trong hệ sinh thái dưới tán rừng cao su…

  1. Nội dung triển khai:
    • Xây dựng mô hình trồng rêu thử nghiệm (Áp dụng kết quả nghiên cứu về giống, cơ chất, điều kiện sinh thái; Xây dựng hệ thống giàn trồng – phun sương – che sáng – thoát nước;
    • So sánh mô hình trồng trong nhà lưới, ngoài trời, và trong hệ thống điều khiển bán tự động);
    • Theo dõi và đánh giá sinh trưởng; Đánh giá hiệu quả hấp thụ carbon;
    • Khai thác giá trị sinh học (Phát triển thử nghiệm các sản phẩm ứng dụng: nguyên liệu dược liệu, mỹ phẩm tự nhiên, chất hấp thụ sinh học; Liên kết với các viện nghiên cứu và doanh nghiệp dược phẩm để phát triển sản phẩm thương mại);
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội
    • Nhân rộng mô hình: Biên soạn quy trình kỹ thuật cho nông dân và doanh nghiệp; Tổ chức tập huấn, hội thảo, chuyển giao kỹ thuật; Xây dựng chuỗi giá trị rêu Việt Nam: trồng – chế biến – tín chỉ carbon – sản phẩm sinh học.
  2. Kết quả dự kiến: Xây dựng thành công mô hình trồng rêu 5–10 ha tại 2–3 địa phương; Tạo ra sản lượng tín chỉ carbon ổn định; Chọn ra được giống rêu phù hợp nhất cho quy mô thương mại; Hình thành chuỗi sản phẩm kép: (i) tín chỉ carbon, (ii) sản phẩm sinh học (chiết xuất chống ung thư, mỹ phẩm thiên nhiên).
  • Chọn được 2–3 loài rêu thích hợp cho nuôi trồng quy mô lớn cho mỗi vùng sinh thái tại Việt Nam.
  • Bộ quy trình kỹ thuật trồng rêu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, cơ chất).
  • Bộ số liệu về hấp thụ CO₂/ha/năm làm cơ sở xây dựng dự án tín chỉ carbon.
  • 1–2 loài rêu có hoạt tính chống ung thư tiềm năng, cơ sở cho nghiên cứu dược phẩm sinh học.
  • Báo cáo khoa học và đề xuất chính sách phát triển nông nghiệp carbon thấp dựa vào rêu.
  • Đăng công bố 4 bài báo khoa học trên tạp chí trong nước và quốc tế
  1. 5. Hiệu quả dự án
  • Môi trường: đóng góp giảm phát thải carbon, bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước, cải thiện đa dạng sinh học.
  • Kinh tế: mở hướng phát triển trang trại rêu carbon cung cấp tín chỉ carbon cho thị trường bắt buộc và tự nguyện.
  • Khoa học – công nghệ: lần đầu tiên xây dựng dữ liệu khoa học về rêu và carbon tại Việt Nam.
  • Y tế – dược học: mở ra hướng khai thác chất chống ung thư, thực phẩm chức năng và thuốc từ rêu.
  1. Thời gian và lộ trình
  • Năm 1: Sưu tầm giống, thiết lập thí nghiệm, nghiên cứu sinh thái & cơ chất.
  • Năm 2: Thí nghiệm tại 2 vùng sinh thái, đo sinh trưởng và hấp thụ carbon, phân tích hoạt tính sinh học.
  • Năm 3: Hoàn thiện quy trình trồng, thử nghiệm mô hình và nhân rộng kết quả.
  1. Các đơn vị dự kiến tham gia dự án
  2. Viện Nghiên cứu ứng dụng Xử lý môi trường(IET)
  3. Doanh nghiệp VN Grennmoss
  4. Viện Sinh thái Tài nguyên sinh vật, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam
  5. Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  6. Tập đoàn HABIMECH GROUP

III. Kinh phí dự kiến (3 năm)

  1. Năm đầu: 2.800.000.000 đ
  2. Năm 2: 4.900.000.000 đ
  3. Năm 3: 2.300.000.000 đ

Tổng: khoảng 10 tỷ VNĐ.

Qua thư ngỏ này, chúng tôi rất mong nhận được sự hỗ trợ cấp kinh phí của các tổ chức trong và ngoài nước cho đề xuất dự án này.

Trân trọng cảm ơn./.

Đội ngũ cán bộ và cơ cấu tổ chức của Viện IET:

  • Hiện tại Viện IET gồm có có 22 cán bộ, trong đó có 2 PGS. TS, 10 TS, còn lại là ThS và KS trong lĩnh vực môi trường, sinh học, kinh tế…
  • Cơ cấu Viện IET có 01 Viện trưởng, 05 Phó Viện trưởng, nhóm cán bộ của Viện IET đều được tập hợp từ các Trường Đại học, các cơ quan quản lý…;
  • Viện IET được chia thành 4 phòng:

+ Phòng Hành chính và Điều tra sinh khối rừng, tín chỉ cacbon&thị trường cacbon;

+ Phòng Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường;

+ Phòng sản xuất sản phẩm an toàn và sản xuất hữu cơ, đa dạng sinh học;

+ Phòng KKKNK và KTNL

Định hướng phát triển Viện IET hướng đến:

  • Trở thành một trong những đơn vị nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực xử lý môi trường, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước.​
  • Mở rộng hợp tác với các tổ chức viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp khoa học trong nước và quốc tế với Trung quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước ASEAN để nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ.​
  • Phát triển các mô hình nông nghiệp hữu cơ và bền vững tại các địa phương, đặc biệt là ở các khu vực miền núi và vùng sâu, vùng xa.​
  • Ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lý rác thải và chế biến phân hữu cơ phục vụ sản xuất an toàn, sản xuất hữu cơ.​

tÌM KIẾM THÔNG TIN

THÔNG ĐIỆP CỦA VIỆN TRƯỞNG

" Viện Nghiên cứu ứng dụng Xử lý môi trường (IET) được thành lập theo Quyết định số 14/QĐ-TWHH ngày 18/7/2019 của Hiệp hội Đầu tư Xây dựng – Dịch vụ Nông Lâm nghiệp Việt Nam và Giấy phép hoạt động khoa học công nghệ theo Giấy chứng nhận số A-2208 ngày 20/5/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ."

XEM THÊM

GIỚI THIÊU VỀ Viện Nghiên cứu ứng dụng Xử lý môi trường(IET)

" Viện Nghiên cứu ứng dụng Xử lý Môi trường (IET) là một tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam, chuyên nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất hiệu quả, thân thiện với môi trường và bảo đảm phát triển bền vững "

XEM THÊM

tài liệu